Saturday, 16/01/2021 - 00:00|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Phúc Lương

Chiến lược phát triển trường giai đoạn 2010-2015

PHÒNG GIÁO DỤC ĐẠI TỪ           CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆTNAM  TRƯỜNG THCS PHÚC LƯƠNG            Độc lập - Tự do - Hạnh phúc          Số:45 /KH-THCSPL                                         Phúc Lương, ngày 30  tháng 9 năm 2010                                                                                     KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THCS PHÚC LƯƠNG GIAI ĐOẠN 2010-2015 TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020      I. TỔNG

 PHÒNG GIÁO DỤC ĐẠI TỪ         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  TRƯỜNG THCS PHÚC LƯƠNG                           Độc lập - Tự do - Hạnh phúc               Số:45 /KH-THCSPL                                         Phúc Lương, ngày 30  tháng 9 năm 2010
                                       

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG THCS PHÚC LƯƠNG GIAI ĐOẠN 2010-2015
TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020


     I. TỔNG QUAN VỀ NHÀ TRƯỜNG:

1/ Tóm tắt về lịch sử nhà trường : 

Trường THCS Phúc Lương thuộc xã Phúc Lương nằm ở phía bắc huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên. Tiền thân là Trường cấp II Minh Lương, đặt tại xóm Đồng Ngược(nay là xóm Cây Hồng) xã Phúc Lương; gồm học sinh của 3 xã: Phúc Lương, Đức Lương, Minh Tiến- với 3 lớp hơn 100 học sinh và 6 thầy giáo.

Từ năm 1969 - 1975 trường được tách và chuyển về xóm Cầu Tuất xã Phúc Lương với tên gọi Trường cấp II Phúc Lương, gồm học sinh của 2 xã Phúc Lương – Đức Lương. Sau 1975 đến năm 1995, trường sáp nhập với trường cấp I thành trường PTCS Phúc Lương.

  Năm 1996 trường đựợc tách ra với tên gọi hiện nay Trường THCS Phúc Lương theo Quyết định số 644/TCCB của Giám đốc Sở Giáo dục Bắc Thái ngày 7/8/1996, trường được xây dựng tại vị trí hiện nay xóm Cầu Tuất xã Phúc Lương, với diện tích 11.600 m2, 5 lớp và 166 em học sinh, 18 cán bộ giáo viên, nhân viên. Bằng sự đầu tư của nhà nước cộng với sự đóng góp của nhân dân trong xã, ngôi trường từ tranh tre, nứa, lá dần được nâng cấp thành trường có phòng học lợp ngói, phòng học cao tầng và đang từng bước phát triển bền vững, đã, đang và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của cha mẹ học sinh và nhân dân địa phương .

       Kế hoạch chiến lược nhà trường giai đoạn 2010-2015, tầm nhìn 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của hội đồng trường và hoạt động của ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường THCS Phúc Lương là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông, đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội trong giai đoạn hiện nay là đòi hỏi nguồn nhân lực có chất lượng .

2/ Điểm mạnh:

a. Với đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên:

Tổng số: 18/13nữ ; Trong đó, CBQL: 02 ; NV: 04; Giáo viên: 11, TPT: 01.

Trình độ đào tạo: Đạt chuẩn: 12/12GV, tỉ lệ:100%;

        -  Số CBCNV, GV trên chuẩn 07, đạt tỷ lệ: 39%, Hiện tại có 06GV đang học đại học.

Tỉ lệ giáo viên: 2,16  giáo viên/lớp.

        - Số CBGV, NV là đảng viên: 7, trong đó GV là đảng viên là 5.

   - Mặc dù số năm làm công tác quản lý chưa nhiều, song Hiệu trưởng có nhiềucố gắng đầu tư, sáng tạo trong công tác tổ chức quản lý. Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn có tính khả thi, sát thực tế nhà trường và tình hình địa phương của xã Phúc Lương. Công tác tổ chức triển khai kiểm tra đánh giá sâu sát, thực chất, đổi mới và xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ mang tính toàn diện các mặt hoạt động của nhà trường.

- Ban giám hiệu , tổ trưởng, tổ phó chuyên môn được sự tin tưởng cao của cán bộ, giáo viên, công nhân viên. Ban giám hiệu dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên : Đảm bảo chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục. Có trách nhiệm, nhiệt tình, yêu nghề, gắn bó với nhà trường mong muốn nhà trường phát triển. Tỉ lệ giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp huyện 33,3%.

- Số Đảng viên : 7/18 ( Tỉ lệ 39%)

- Chi bộ, Ban Giám hiệu, Công đoàn, Đoàn, Đội gắn kết thành một khối thống nhất, gương mẫu đi đầu trong mọi công việc chung.

b. Chất lượng học sinh:

- Chất lượng năm học 2009-2010:

+ Xếp loại hạnh kiểm: khá tốt 96,7 % , trung bình: 3,3 % ,  yếu 0%

+ Xếp loại học lực : giỏi 3,9 %, khá 38,7%, trung bình 53 %    yếu : 4,4%

+ Thi học sinh giỏi cấp huyện đạt 02 giải.

c. Với cơ sở vật chất :

- Phòng học bán kiên cố: 5 phòng sử dụng cho 5 lớp.

- Khu hành chính (Phòng làm việc): 04 phòng.

- Thư viện gồm 01 phòng bao gồm cả kho sách với 2000 cuốn.

- Bàn ghế học sinh đã cũ, thiếu 40 bộ;  bàn ghế giáo viên: thiếu 5 bộ.

- Công trình phụ: 

                     + Nhà xe GV: 01 ; Nhà xe HS: 01

                  + Công trình vệ sinh: 02 (01 tạm )

- Tính đến năm 2020, quy mô tăng dân số xã Phúc Lương dẫn đến tăng dần số lượng học sinh, nhưng không vượt quá 8 lớp, số phòng học hiện còn thiếu,chỉ đáp ứng được nhu cầu học tập 01 buổi/ ngày.

 d. Tóm tắt thành tích của nhà trường các năm qua:

-  Toàn trường đã triển khai các cuộc vận động lớn của Đảng và Nhà nước, của  ngành giáo dục có hiệu quả tác động làm chuyển biến các hoạt động giáo dục, hoàn thành tốt nhiệm vụ các năm học.

-  Hạn chế thấp dần tỉ lệ học sinh bỏ học dưới 1% .

- Giữ vững chất lượng giáo dục ổn định:

+ Tỉ lệ được công nhận lên lớp đạt 99% trở lên, Tỉ lệ tốt nghiệp THCS đạt 100%

+ Tỉ lệ học sinh Giỏi đạt 6-10%; khá đạt tỉ lệ 38-45%; hạn chế tỉ lệ  học sinh yếu kém dưới 5% ; Có học sinh giỏi cấp huyện , cấp tỉnh.

- Tham gia đầy đủ các phong trào và Hội thi ở cấp huyện, cấp tỉnh đạt thành tích. Cơ sở vật chất, cảnh quan nhà trường  ngày càng được cải thiện xanh, sạch, đẹp.

- Nhà trường được công nhận Tập thể lao động tiên tiến, cơ quan văn hóa nhiều năm liền.

- Chi bộ đạt Chi bộ trong sạch, vững mạnh tiêu biểu nhiều năm

- Công đoàn cơ sở đạt Công đoàn cơ sở vững mạnh xuất sắc cấp huyện.

- Chi Đoàn thanh niên  đạt Chi đoàn vững mạnh, Liên Đội Thiếu niên đạt Liên Đội mạnh xuất sắc.

3. Điểm hạn chế:

- Điều kiện về nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất chưa đáp các hoạt động giáo dục theo yêu cầu ngày càng đổi mới.

- Đội ngũ giáo viên còn non yếu trong chuyên môn mặc dù bằng cấp đầy đủ, giáo viên dạy giỏi cấp huyện, Tỉnh còn ít dẫn đến việc bố trí công tác có khó khăn.

- Một bộ phận giáo viên tiếp cận công nghệ thông tin và đổi mới phương pháp giảng dạy bộ môn còn hạn chế; Năng lực tiếp cận và thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của một số nhân viên chưa thuần thục.

- Chất lượng học sinh:  Bước đầu chuyển biến có tính ổn định, nhưng nhiều học sinh ý thức học tập, rèn luyện chưa tốt.

- Cơ sở vật chất:  Phòng học mới đủ đáp ứng học 1 buổi/ngày; chưa có phòng học bộ môn, hội trường, phòng truyền thống, phòng thiết bị …

- Trang thiết bị dạy học:  Trang bị dạy học còn thiếu nhiều, trang thiết bị công nghệ thông tin chưa đáp ứng nhu cầu.

- Kinh phí ngân sách: phục vụ các hoạt động giáo dục còn hạn chế.

4/ Thời cơ:

- Đảng uỷ, HĐND, UBND, các tổ chức đoàn thể xã Phúc Lương luôn quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp và cộng tác tạo điều kiện cho trường hoạt động.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhiệt tình, có chí cầu tiến, đội ngũ giáo viên có năng lực giảng dạy và giáo dục.

- Cha mẹ học sinh, các Ban đại diện cha mẹ học sinh quan tâm, hỗ trợ và tạo điều kiện để tổ chức hoạt động giáo dục học sinh.

5/ Thách thức:

- Cơ sở vật chất - kỹ thuật của nhà trường chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu dạy học và giáo dục theo yêu cầu ngày càng đổi mới.

- Năng lực của một số giáo viên, nhân viên chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Nhận thức của một bộ phận cha mẹ học sinh về yêu cầu đổi mới giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế còn hạn chế; nhiều gia đình thiếu quan tâm đến việc học tập và rèn luyện của con em. Tình trạng bỏ học trong hè vẫn còn.

- Tình hình phát triển kinh tế ở địa phương còn nhiều khó khăn, là xã ĐBKK hưởng chương trình 135 của Chính phủ, thu nhập bình quân của các hộ dân thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao nên ảnh hưởng đến việc học tập của học sinh; các tệ nạn xã hội còn tồn tại ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường giáo dục. 

5/ Xác định các vấn đề ưu tiên:

- Tập trung các giải pháp tích cực giữ vững số lượng học sinh trong nhà trường, ngăn ngừa và hạn chế bỏ học, bồi dưỡng học sinh giỏi, nâng chất lượng học tập của học sinh yếu kém;  giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục đại trà.

- Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có đủ năng lực và tâm huyết thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu của nhà trường trong giai đoạn mới.

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy - học và công tác quản lý phù hợp, thiết thực theo hướng ngày càng tiếp cận công nghệ mới để nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả công tác.

- Đổi mới công tác quản lý, kiểm tra và tự đánh giá đúng chuẩn đánh giá kiểm định chất lượng giáo dục, chuẩn nghề nghiệp.

- Xây dựng văn hoá Nhà trường, xây dựng môi trường giáo dục thân thiện.

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, nâng cấp các công trình, duy tu sửa chữa hạn mục xuống cấp, tăng cường trang thiết bị dạy học, thực hành bộ môn và phương tiện công nghệ thông tin.

- Xây dựng thêm phòng học mới, nhà đa năng, hội trường, phòng bộ môn, phòng thiết bị … để đủ đáp ứng học 2buổi/ngày.

- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, thu hút nguồn lực tinh thần, vật chất từ các đơn vị, cá nhân, doanh nghiệp, các tổ chức, đoàn thể ... cha mẹ học sinh và nhân dân.

 II. SỨ MỆNH, CÁC GIÁ TRỊ CƠ BẢN VÀ TẦM NHÌN:

1. Sứ mệnh:

          Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, đảm bảo chất lượng, tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị ngày càng đẩy đủ và hiện đại để mỗi học sinh đều có cơ hội học tập và phát triển toàn diện về nhân cách.

2. Các giá trị cơ bản để thực hiện sứ mệnh:

 - Tinh thần trách nhiệm

- Tinh thần đoàn kết

- Tính trung thực           

- Tính sáng tạo

- Lòng tự trọng              

- Lòng nhân ái

- Khát vọng vươn lên

3. Tầm nhìn:

        Mô hình nhà trường đến năm 2020 là trường có chất lượng giáo dục toàn diện của huyện Đại Từ, có cơ sở vật chất-kỹ thuật, trang thiết bị đầy đủ và hiện đại và thực hiện dạy học 2 buổi/ ngày.

III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC, CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG CHÂM HÀNH ĐỘNG:

1. Mục tiêu:

1.1. Mục tiêu tổng quát:

Xây dựng nhà trường đảm bảo chất lượng giáo dục, phù hợp với mô hình giáo dục hiện đại, và xu thế phát triển của địa phương, của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.

1.2. Các mục tiêu cụ thể và lộ trình:

Mục tiêu ngắn hạn:  Đến năm 2013, Trường THCS Phúc Lương đạt chuẩn Quốc gia, cơ sở vật chất-kỹ thuật trang thiết bị dạy học và CNTT được tăng cường, đáp ứng nhu cầu dạy - học.

Mục tiêu trung hạn: Đến hết năm 2015, trường THCS Phúc Lươngtiếp tục duy trì chuẩn quốc gia, được đánh giá ngoài kiểm định chất lượng đạt chuẩn cấp độ III.

Mục tiêu dài hạn: Đến năm 2020, nhà trường đạt được các mục tiêu sau:

+ Chất lượng giáo dục được khẳng định bền vững;

+ Cơ sở vật chất – kỹ thuật đầy đủ, trang thiết bị hiện đại;

+ Xây dựng thêm 01 nhà 2 tầng 8 phòng, 01 hội trường, sửa sang sân chơi, bãi tập.

+ Trường có chất lượng giáo dục toàn diện, phù hợp với mô hình giáo dục hiện đại và xu thế phát triển của địa phương, của cả nước.

+ Học sinh sau khi tốt nghiệp THCS, có đầy đủ kiến thức, kỹ năng để học lên, đào tạo nghề sau bậc THCS để học sinh có kỹ năng lao động hòa nhập cuộc sống.

2. Chỉ tiêu:

2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:

Cán bộ quản lý: Có kỹ năng ứng dụng CNTT, ngoại ngữ, tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới trong quản lý.

Giáo viên:

      + Đến 2020, có100% đạt chuẩn trình độ Tin học, sử dụng thành thạo máy tính và các phần mềm ứng dụng trong dạy học và công tác, có kỹ năng tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới trong dạy học.

      + Đến 2020, có 100% giáo viên tốt nghiệp Đại học, có giáo viên theo học đào tạo sau Đại học, có kỹ năng ứng dụng công nghệ mới trong dạy học.

 - Nhân viên:  Đạt chuẩn đào tạo từ Cao đẳng trở lên; có kỹ năng sử dụng thành thạo máy móc, phương tiện CNTT đáp ứng ngày càng cao yêu cầu công tác, tiếp cận và ứng dụng công nghệ mới trong công tác.

2.2. Học sinh:

- Học lực:

          + Trên 50% học lực khá, giỏi (học lực giỏi 10 % trở lên)

          + Hạn chế tỷ lệ học sinh học lực yếu < 5% ; không có học sinh kém.

          + Tốt nghiệp THCS đạt 100 %.

          + Có học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh.

          + 100% học sinh lớp cuối cấp được tuyển sinh vào trường THCS hoặc được phân luồng đào tạo nghề sau bậc THCS.

- Hạnh kiểm, tố chất thể lực và kỹ năng sống:

+  Hạnh kiểm khá, tốt: 95%  trở lên ( Tốt : 75%)

          + Học sinh có kỹ năng sống cơ bản, giao tiếp văn hóa, tự nguyện tích cực tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động xã hội.

          + 100% đạt yêu cầu trở lên về kiểm tra thể lực theo chuẩn của Bộ GD-ĐT.

          + Học sinh cuối cấp đạt yêu cầu thực hành 1 nghề để hòa nhập vào cuộc sống lao động.

3. Phương châm hành động: “Chất lượng giáo dục là uy tín, danh dự của nhà trường”.

IV. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

  1. Các giải pháp chung:

- Thống nhất nhận thức và hành động của tất cả các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong toàn đơn vị theo các nội dung của Kế hoạch chiến lược. Xây dựng sự đoàn kết, nhất trí cao trong tập thể hội đồng sư phạm để quyết tâm thực hiện được các mục tiêu của Kế hoạch chiến lược.

- Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh trong Nhà trường hướng tới các giá trị cốt lõi đã nêu.

- Tranh thủ sự đồng thuận và tăng cường sự gắn kết có hiệu quả giữa Nhà trường với các cơ quan, đoàn thể doanh nghiệp, nhà tài trợ và cộng đồng.

2. Các giải pháp cụ thể:

2.1.  Xây dựng quy chế và nền nếp hoạt động:

-  Xây dựng cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, nhân sự, tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ.

- Xây dựng cơ chế chính sách theo hướng phát huy nội lực, khuyến khích phát triển cá nhân và tăng cường hợp tác với bên ngoài.

- Thể chế hóa hệ thống văn bản quản lý và ban hành một số quy chế, quy định mang tính đặc thù của đơn vị đảm bảo sự nhất quán theo tinh thần chỉ đạo của Ngành.

- Phụ trách thực hiện : Hiệu trưởng, cán bộ tổ Văn phòng, cán bộ đoàn thể.

2.2.  Hoàn thiện bộ máy tổ chức:

- Kiện toàn cơ cấu tổ chức, phân công bố trí lao động hợp lý, phát huy hiệu quả phù hợp với yêu cầu giảng dạy.

- Thực hiện phân cấp quản lý theo hướng tăng quyền chủ động cho các tổ chuyên môn trong Trường.

- Nâng cao bản lĩnh chính trị, năng lực chuyên môn cho các giáo viên đảm trách vai trò chủ chốt trong bộ máy tổ chức nhà trường.

- Phụ trách thực hiện: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn, cán bộ đoàn thể.

2.3. Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ :

- Quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ giáo viên theo hướng sử dụng tốt đội ngũ hiện có, đáp ứng được yêu cầu của công việc.

- Định kỳ đánh giá chất lượng hoạt động của cán bộ giáo viên thông qua các tiêu chí về hiệu quả, đóng góp cụ thể của cán bộ giáo viên đối với sự phát triển của Nhà trường. Trên cơ sở đó sẽ đề bạt, khen thưởng xứng đáng đối với những cán bộ GV có thành tích xuất sắc.

- Đầu tư phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên nòng cốt, cán bộ, giáo viên trẻ, trách nhiệm, năng lực... bố trí vào các vị trí chủ chốt của nhà trường.

- Tạo môi trường làm việc năng động, thi đua lành mạnh, đề cao tinh thần hợp tác và chia sẻ với những điều kiện làm việc tốt nhất để mỗi cán bộ  giáo viên, nhân viên đều tự hào, muốn cống hiến và gắn kết với Nhà trường.

- Phụ trách thực hiện: Hiệu trưởng, Chủ tịch công đoàn, Phó hiệu trưởng.

2.4. Nâng cao chất lượng giáo dục:

- Điều tra, khảo sát và dự báo số lượng, chất lượng học sinh đầu vào để xác định các phương pháp dạy - học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

- Định kỳ rà soát, đổi mới, kiểm định chất lượng giáo dục, nội dung và phương pháp

giảng dạy theo xu hướng linh hoạt, hiện đại phù hợp đối tượng học sinh và yêu cầu đổi mới giáo dục.

- Thực hiện tốt việc tự đánh giá chất lượng giáo dục THCS.

- Phụ trách thực hiện: Phó hiệu trưởng chuyên môn, các tổ trưởng chuyên môn và đội ngũ giáo viên.

2.5. Xây dựng cơ sở vật chất:

- Tham mưu với UBND xã, Phòng GD & ĐT đầu tư xây dựng thêm 01 nhà 2 tầng để có các phòng học  theo đúng tiêu chuẩn của trường chuẩn Quốc gia.

- Ứng dụng tin học trong quản lý của Nhà trường trong quản lý, thực hành chuyên môn và các hoạt động khác, cụ thể: Sử dụng thư điện tử, xây dựng WebSite, sử dụng phần mềm chuyên môn trong giảng dạy, quản lý. Các thông tin quản lý giữa các tổ chuyên môn, các bộ phận trong nhà trường bước đầu qua hộp thư điện tử, kế đến là hệ thống nối mạng nội bộ và  website của Trường.

- Tranh thủ các dự án và sự tham mưu, hỗ trợ của các cấp lãnh đạo và Hội Cha mẹ học sinh, các nguồn lực bên ngoài để sửa chữa, xây dựng các công trình nhỏ:nhà xe học sinh, giếng nước… , xây thêm tường rào và mở rộng  nhà để xe cho giáo viên.

- Phụ trách thực hiện:  Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng; TPT Đội; Bí thư Đoàn; Tổ chuyên môn.

2.6. Lập dự toán kế hoạch - tài chính:

- Xây dựng cơ chế tài chính theo hướng tự chủ hoạch toán, và minh bạch các nguồn thu, chi.

- Tham mưu với địa phương và  hội cha mẹ học sinh để làm tốt công tác  xã hội hóa giáo dục.

- Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân.

- Phụ trách thực hiện: Hiệu trưởng, đội ngũ cán bộ chủ chốt, Kế toán, Trưởng ban Đại diện CMHS.

2.7. Chương trình truyền thông, phát triển và quảng bá hình ảnh của nhà trường:

- Đầu tư xây dựng và khai thác có hiệu quả website của Trường.

- Cung cấp các thông tin về hoạt động giáo dục của Trường qua các hội thảo, diễn đàn trao đổi, sách, báo, các tạp chí…

- Khuyến khích giáo  viên tham gia vào các sự kiện, các hoạt động của cộng đồng và ngành.

- Phụ trách thực hiện: Hiệu trưởng và tổ văn phòng và tổ công nghệ thông tin.

        V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Trách nhiệm của Ban giám hiệu

- Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển tổng thể cho toàn trường.

- Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án có liên quan đến  đơn vị.

- Tổ chức đánh giá việc thực hiện kế hoạch hành động hàng năm và thực hiện kế hoạch chiến lược  theo từng giai đoạn phát triển của đơn vị.

2. Trách nhiệm của các tổ chuyên môn và các bộ phận nhà trường

- Xây dựng kế hoạch hành động cụ thể (từng năm) trong đó mỗi hoạt động cần nêu rõ mục tiêu cần đạt, kết quả, thời gian thực hiện, các nguồn lực thực hiện, người chịu trách nhiệm.

- Tổ chức và phân công thực hiện hợp lý cho các bộ phận, cá nhân phù hợp với trách nhiệm, quyền hạn và nguồn lực.

- Chủ động xây dựng kế hoạch phát triển của tổ chuyên môn, các tổ chức trong nhà trường.

3. Trách nhiệm của đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên

- Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phấn đấu trở thành giáo viên, nhân viên giỏi; xứng đáng là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.

- Tích cực tham gia, đóng góp vào sự phát triển của nhà trường dựa vào khả năng của mỗi cá nhân với phương châm “ Nổ lực của cá nhân là thành công của tập thể” và khẩu hiệu hành động “Kỷ cương - Tình thương - Trách nhiệm”.

 4. Trách nhiệm của học sinh:

- Ra sức rèn luyện đạo đức và năng lực học tập theo phương châm “Chăm ngoan -  Học giỏi’’ và khẩu hiệu hành động: “Kiên trì – Vượt khó – Vươn lên“.

- Tích cực tham gia hoạt động để sau khi tốt nghiệp THCS có kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp ứng yêu cầu xã hội, tiếp tục học trung học hoặc học nghề.

- Phấn đầu trở thành những người công dân tốt.

5. Trách nhiệm của phụ huynh và Hội cha mẹ học sinh

- Phối hợp với nhà trường, giáo dục và bồi dưỡng cho học sinh các giá trị cốt lõi trong hệ thống giá trị của kế hoạch chiến lược.

- Hỗ trợ tinh thần, vật chất … giúp nhà trường hoàn thành thắng lợi các mục tiêu phát triển từng giai đoạn của Kế hoạch chiến lược. 

- Có kế hoạch đầu tư làm mới nhà xe cho học sinh  và tu sửa một số hạng mục nhỏ trong khuôn viên nhà trường theo từng  năm.

     Trên  đây là toàn bộ Kế hoạch chiến lược phát triển Trường THCS Phúc Lương giai đoạn 2010 – 2015 và tầm nhìn đến năm 2020. Đơn vị sẽ xây dựng lộ trình và cụ thể hóa thành chương trình hành động  phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu phát triển của Ngành nhằm góp phần thực hiện thắng lợi Chiến lược phát triển Giáo dục Việt Nam giai đoạn 2010 – 2015.

 

Nơi  nhận:

- Phòng GD&ĐT Đại Từ (b/c);

- P.HT, Các tổ bộ môn, tổ VP;

- Lưu: VT.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

  

Nguyễn Thị Bích Thủy 

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN ĐẠI TỪ

( Đã phê duyệt)

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 0
Hôm qua : 51
Tháng 01 : 194
Năm 2021 : 194